Tại Hà Nội, nhu cầu mua tấm nhựa Danpla tăng mạnh vì vật liệu này nhẹ, bền, chống ẩm tốt và ứng dụng được trong rất nhiều hạng mục như làm thùng, khay trung chuyển, vách ngăn, lót kệ, che chắn hàng hóa. Tuy nhiên, điều khiến nhiều khách hàng băn khoăn nhất vẫn là báo giá Danpla tính theo cách nào, giá chênh lệch do đâu và chọn độ dày ra sao để vừa đúng nhu cầu vừa tối ưu chi phí.
Trong bài viết này, Nhựa Danpla Phú An sẽ giúp bạn nắm nhanh các tình huống nên dùng Danpla, tham khảo báo giá tấm Danpla tại Hà Nội theo độ dày và loại tấm, đồng thời phân tích bài toán chi phí và hiệu quả vận hành để bạn chọn đúng ngay từ đầu.

Tấm nhựa danpla phù hợp nhất khi bạn cần một vật liệu nhẹ, chống ẩm, dễ cắt gọt gia công và có thể tái sử dụng nhiều lần trong kho xưởng. Ở Hà Nội, danpla thường được chọn cho các nhu cầu vừa tối ưu chi phí vận hành, vừa cần làm nhanh theo kích thước thực tế.
Danpla rất hợp để làm vách ngăn phân luồng khu vực, chắn bụi, chắn gió, tạo lối đi, ngăn khu đóng gói và khu trung chuyển. Vật liệu nhẹ nên thi công nhanh, dễ tháo lắp khi cần thay đổi layout kho, đặc biệt phù hợp các kho thuê, kho tối ưu theo mùa vụ.

Nếu doanh nghiệp có nhiều mã hàng, nhiều kích thước sản phẩm, danpla giúp đóng thùng khay vừa vặn, giảm khoảng rỗng, giảm vật liệu chèn lót và dễ chuẩn hóa theo từng công đoạn. Đây là lợi thế rất rõ so với các loại thùng cố định kích thước.
Danpla dùng để lót kệ và lót pallet giúp hàng sạch hơn, giảm cọ xát, hạn chế trầy xước. Với các nhu cầu bảo vệ bề mặt khi trung chuyển nội bộ, danpla cũng thường được dùng làm tấm ngăn giữa các lớp hàng.
Danpla thuận tiện để dán tem, đánh mã khu vực, mã hàng và triển khai QR quản lý. Khi kho có nhiều khu, nhiều công đoạn, việc nhận diện nhanh trên tấm lót hoặc vách ngăn giúp giảm nhầm lẫn và tăng tốc độ xử lý.
So với vật liệu giấy gỗ, danpla có lợi thế chống ẩm và dễ lau. Với kho hàng, kho linh kiện, kho đóng gói, yếu tố này giúp khu vực làm việc sạch, gọn và ổn định hơn theo thời gian.
Giá tấm nhựa danpla tại Hà Nội thường được chốt theo độ dày, khổ tấm, màu sắc, loại thường hay chống tĩnh điện, số lượng mua và yêu cầu gia công. Trên thị trường, khổ phổ biến hay gặp là 1220 x 2440 mm với các độ dày thông dụng từ 2mm đến 6mm.
Nhiều nơi báo theo tấm vì khổ 1220 x 2440 mm rất phổ biến. Một số nơi báo theo kiện vì mỗi độ dày sẽ có số tấm mỗi kiện khác nhau. Nếu bạn muốn tự quy đổi theo mét vuông để so sánh, khổ 1220 x 2440 mm tương đương khoảng 2,98 m² mỗi tấm, từ đó có thể tính nhanh giá trên 1 m² để đối chiếu giữa các báo giá.
Dưới đây là dải giá tham khảo cho tấm danpla khổ 1220 x 2440 mm, áp dụng theo mặt bằng thị trường và một số bảng giá công khai. Giá thực tế tại Hà Nội có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng, màu và yêu cầu giao hàn
| Độ dày | Giá tham khảo theo tấm 1220 x 2440 mm |
| 2mm | 80.000 - 110.000 đồng/tấm |
| 3mm | 90.000 - 135.000 đồng/tấm |
| 4mm | 125.000 - 180.000 đồng/tấm |
| 5mm | 140.000 - 280.000 đồng/tấm |
| 6mm | 160.000 - 300.000 đồng/tấm |
Nếu bạn đang cần đúng theo Hà Nội, một số đơn vị cũng công bố dải giá tại Hà Nội với mức dao động tương tự, thường nhích theo từng độ dày và số lượng kiện.
Tấm Danpla chống tĩnh điện là dòng phục vụ môi trường linh kiện điện tử, phòng sạch, khu vực yêu cầu kiểm soát tĩnh điện. Giá thường không thể chốt bằng một con số chung vì phụ thuộc độ dày, khổ tấm, mức chống tĩnh điện yêu cầu và các hạng mục gia công đi kèm.
Cùng một độ dày, giá có thể khác nhau vì 4 nhóm yếu tố chính:
Báo giá theo tấm là một phần, nhưng doanh nghiệp thường tối ưu theo hiệu quả sử dụng và chi phí vận hành. Với danpla, có 3 điểm giúp tiết kiệm rõ khi dùng đúng.
Mua dư độ dày làm đội chi phí không cần thiết, còn mua thiếu độ dày dễ cong vênh, nhanh hỏng và phải thay mới. Cách làm đơn giản là chia nhu cầu theo nhóm ứng dụng:
Nếu hạng mục của bạn tính theo diện tích, ví dụ làm vách ngăn hoặc che chắn, quy đổi theo mét vuông sẽ dễ so sánh hơn. Với tấm khổ 1220 x 2440 mm gần 2,98 m², bạn có thể ước lượng số tấm theo công thức diện tích chia 2,98 rồi làm tròn lên.
Ví dụ bạn cần che chắn khoảng 30 m², số tấm ước tính là 30 chia 2,98 ra khoảng 11 tấm, cộng thêm hao hụt cắt ghép tùy thiết kế là ra số lượng đặt phù hợp. Khi có số lượng tấm, bạn nhân với dải giá tham khảo theo độ dày ở phần 2.2 để ra ngân sách sơ bộ trước khi chốt báo giá.
Danpla giúp thao tác nhanh vì nhẹ, dễ cắt và dễ thay đổi theo layout kho. Khi làm thùng khay theo kích thước riêng, khoảng rỗng trong đóng gói giảm, hàng ít xô lệch hơn, từ đó giảm lỗi và giảm vật liệu chèn lót. Với kho cần chuẩn hóa nhận diện, danpla hỗ trợ dán nhãn, mã màu và QR thuận tiện, giúp giảm nhầm lẫn và tăng tốc độ phân loại.

Báo giá tấm nhựa danpla tại Hà Nội phụ thuộc chủ yếu vào độ dày, khổ tấm, loại thường hay chống tĩnh điện, số lượng mua và yêu cầu gia công giao hàng. Nếu bạn chỉ cần một mức tham khảo, có thể dùng bảng dải giá theo tấm ở phần trên để ước lượng ngân sách.
Nhựa Danpla Phú An nhận tư vấn và báo giá danpla giao Hà Nội theo đúng nhu cầu thực tế, hỗ trợ cắt theo kích thước, gia công theo ứng dụng và tư vấn chọn độ dày để tối ưu chi phí. Để nhận báo giá nhanh, bạn chỉ cần gửi giúp 6 thông tin gồm độ dày cần dùng, khổ tấm hoặc kích thước cần cắt, màu sắc, số lượng, loại thường hay chống tĩnh điện, địa chỉ giao tại Hà Nội.
Thay vì cố gắng tạo ra hình ảnh thùng Danpla hoàn hảo, Nhựa Phú An hướng đến những sản phẩm gọn gàng, dùng được tốt trong điều kiện vận hành thực tế: mang vác nhiều lần, xếp chồng, kéo đẩy, vệ sinh… mà không bị xuống cấp quá nhanh.
Nhựa Phú An - Nhà cung cấp tấm nhựa, thùng nhựa Danpla uy tín tại Việt Nam
Hotline: 1800 1146
Website: https://nhuaphuan.com
Email: kinhdoanh@nhuaphuan.com.vn
Nhựa Phú An hiểu vật liệu, hiểu sản xuất, hiểu nhu cầu của bạn.